ác
(người hoặc việc) gây ra hoặc thích gây ra điều có hại cho người khác: việc/tội ác * Con người ở ác (= luôn làm chuyện hại người khác) sẽ gặp điều ác. * Thằng Tây nó ác lắm, đồng chí ạ. (Nguyễn Đình Thi) * Đợt lũ lần này ác (= gây hại nhiều) quá!
(Hán) dữ, không tốt lành: ác cảm * ác mộng
(thông tục) xấu xa, khắt khe: Mày ác quá! Nó còn nhỏ mà đã bắt nó làm đủ thứ chuyện rồi. * Ông thầy đó ác với học trò lắm.
(thông tục) nghịch ngợm quá đáng: Tụi nhỏ chơi ác quá! Cái áo mới mặc chưa gì đã bị tụi nó làm dơ.
ác (một) cái là (thông tục) dùng để giới thiệu một điều trở ngại hoặc trái ngược điều vừa nói đến: Tôi đi làm sớm lắm, nhưng ác một cái là dọc đường thường bị kẹt xe. * Nó thì thông minh lắm, nhưng ác cái là tính tình dở hơi.
nữa mới ác (thông tục) dùng giới thiệu một điều gì bổ sung hoặc nhấn mạnh cho điều vừa nói: Anh ấy không những học giỏi mà còn đẹp trai nữa mới ác!
nhánh cây mới đâm ra, đầu nụ có hoa: Cây mới trồng đã đâm nhánh ác.
(cũ) con quạ: Ác tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa. (tục ngữ)
(cũ, văn chương) mặt trời: Trông ra ác đã ngậm gương non đoài. (Nguyễn Du) ĐỒNG ác vàng, kim ô
gửi trứng cho ác ví việc làm dại dột, nguy hiểm, gửi gắm cho người không tốt cái mà chính kẻ đó đang muốn chiếm đoạt
(lóng) dùng sau từ cần nhấn mạnh: Con nhỏ kia đẹp ác! * Chiếc xe đó chạy nhanh ác!