Ấn T để tra

cùng 

danh từ
 

chỗ hoặc lúc đến đấy là hết giới hạn, không còn khả năng kéo dài hay mở rộng thêm được nữa: đi đến cùng trời * cãi đến cùng * "Sông kia còn có kẻ dò, Lòng người ai dễ mà đo cho cùng." (ca dao) 

tính từ
 

ở chỗ cuối, đến đấy là hết giới hạn của cái gì: trên cùng * trong cùng * chỉ vài ba hôm là cùng 

ở tình trạng lâm vào thế không còn có lối thoát, không còn biết làm sao được nữa: đến bước đường cùng * bị dồn vào thế cùng 

tính từ
 

có sự đồng nhất hoặc có chung những điểm giống nhau: anh em cùng cha khác mẹ * có cùng một sở thích 

kết từ
 

từ biểu thị người hay sự vật sắp nêu ra có mối quan hệ đồng nhất (về hoạt động, tính chất hoặc chức năng) với người hay sự vật vừa được nói đến: nó đến cùng với bạn * "Nàng về nuôi cái cùng con, Để anh đi trẩy nước non Cao Bằng." (ca dao) 

từ biểu thị người sắp nêu ra là đối tượng mà chủ thể của hoạt động vừa nói nhằm tới (coi là có quan hệ tác động qua lại mật thiết với chủ thể của hoạt động): biết nói cùng ai * mấy lời xin lỗi cùng bạn đọc