Ấn T để tra

chừ bự 

tính từ
 

(phương ngữ) (vẻ mặt) có vẻ như sưng to lên vì giận, dỗi (hàm ý chê): "Thằng Lý quạu quọ, mặt chừ bự như cái mâm (...)" (TrHLong; 1)