Ấn T để tra

 

danh từ

đám lông đẹp, óng mượt ở cổ và gần đuôi của gà, chim trống trong thời kì thành thục sinh dục: gà mới trổ mã 

(Khẩu ngữ) vẻ bên ngoài, cái hình thức phô ra bên ngoài: mã nó thì làm được gì! * "Con gà tốt mã vì lông, Răng đen vì thuốc rượu nồng vì men." (Cdao) 

danh từ

đồ làm bằng giấy giả như những đồ dùng thật, để đốt cúng cho người chết, theo tín ngưỡng dân gian: đốt mã 

danh từ

tên gọi một quân trong cờ tướng, cờ vua hay trong bài tam cúc, lấy hình con ngựa làm biểu tượng: ăn đôi mã * bộ ba xe, pháo, mã 

danh từ

bộ phận nằm ngang của cái bừa, dùng để đóng răng bừa vào.

danh từ

mã cân (nói tắt): mới cân được hai mã 

danh từ

hệ thống kí hiệu quy ước, dùng vào việc truyền tin: giải mã * lập mã